Chức vụ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Wikipedia tiếng Việt

Chức vụ là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống thường nhật, trong khoa học pháp lý, khoa học hành chính và cả trong một số văn bản pháp luật. Chức vụ nhà nước được hiểu là “đơn vị mang tính tổ chức – cơ cấu của cơ quan nhà nước được thiết lập trên cơ sở văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xác định vị trí phục vụ và vai trò lao động xã hội của người lao động, quyền và nghĩa vụ cũng như yêu cầu đối với chuyên môn của họ. Các chức vụ gắn với nhau bởi quan hệ phân công lao động hợp thành các bộ phận cơ cấu còn tổng thể của chúng hợp thành cơ quan nhà nước”

Mọi cán bộ, công chức thao tác trong cơ quan nhà nước đều giữ một chức vụ nhất định. Chức vụ nhà nước là đơn vị chức năng nhỏ nhất cấu thành cơ quan nhà nước, hoặc bộ phận cấu thành cơ quan hành chính nhà nước, tùy thuộc vào đặc thù, vị thế pháp lý của cơ quan nhà nước .Theo Hiến pháp 2013, Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng chỉ huy Nhà nước và xã hội. Việt Nam là nước độc đảng nên những chức vụ cao nhất trong Đảng Cộng sản Việt Nam đồng thời cũng là những chỉ huy cao nhất trong cỗ máy Nhà nước. Các Ủy viên Bộ Chính trị hiện cũng giữ những chức vụ cao nhất trong cỗ máy Nhà nước như quản trị nước, Thủ tướng, quản trị Quốc hội, …

Do cấu trúc tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước được thiết lập theo mô hình hình chóp, nên các chức vụ nhà nước trong bộ máy này cũng được sắp xếp theo thứ bậc cao, thấp khác nhau.[1]

Các chức vụ nhà nước, tùy theo đặc thù, vị trí pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước hoàn toàn có thể được chia thành nhiều loại khác nhau : chức vụ chính trị, chức vụ quyền lực hành chính, chức vụ trình độ. [ 1 ]
Xét về cấu trúc, thứ bậc quyền lực thì quyền lực hành chính khi nào cũng thấp hơn quyền lực chính trị. Do đó, những chức vụ chính trị khi nào cũng cao hơn chức vụ quyền lực hành chính khi ở cùng một cấp hành chính. [ 1 ]

Bảng chức vụ tổng quan[sửa|sửa mã nguồn]

Dưới đây là Sơ đồ Hệ thống chính trị của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam:Sơ đồ tổ chức hệ thống chính trị Việt Nam 2019.jpg

Bảng chức vụ cụ thể[sửa|sửa mã nguồn]

Theo Nghị định số 204 / 2004 / NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của nhà nước về chính sách tiền lương so với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. [ 2 ]

Theo Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, mặt trận và các đoàn thể.[3]

Theo Nghị quyết số 730 / 2004 / NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ so với cán bộ chỉ huy Nhà nước, bảng lương trình độ nhiệm vụ ngành Tòa án, ngành kiểm sát. [ 4 ]Theo Thông tư liên tịch số 01/2005 / TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về Hướng dẫn triển khai chuyển xếp lương cũ sang lương mới so với cán bộ công chức, viên chức. [ 5 ]Theo Nghị quyết số 1212 / năm nay / UBTVQH13 sửa đổi, bổ trợ một số ít nội dung của Nghị quyết số 730 / 2004 / NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm năm trước của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ so với cán bộ chỉ huy của nhà nước ; bảng lương trình độ, nhiệm vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát. [ 6 ]Theo Nghị định số 117 / năm nay / NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm năm nay của nhà nước về việc sửa đổi, bổ trợ một số ít điều của Nghị định 204 / 2004 / NĐ-CP ngày 14/12/2004 của nhà nước về chính sách tiền lương so với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. [ 7 ]

Theo Nghị quyết số: 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về chế độ đối đãi đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán Nhà nước.[8]

Theo Quyết định 275 – QĐ-TW ngày 14/12/2009 của Ban Bí thư về sửa đổi bổ trợ 1 số ít điều của Quyết định số 128 / QĐ-TW ngày 14/12/2004 về chính sách tiền lương so với cán bộ công chức, viên chức cơ quan đảng, mặt trận và những đoàn thể [ 9 ]Dưới đây là bảng nhóm chức vụ trong Tổ chức của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đây là bảng tóm tắt đến thông số 0.90 ; những thông số thấp hơn thì cần phải xem kỹ theo những Nghị định và Quyết định, Nghị quyết ở trên .

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *